Những điều cần biết

Thứ tư - 05/03/2014 07:40 | Nguyễn Thanh Phong
74 công việc không được sử dụng lao động nữ
Tại Thông tư 26/2013/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành ngày 18-10-2013 về danh mục những công việc không được sử dụng lao động nữ, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động nữ. Cụ thể như sau:
Có 35 công việc không được sử dụng lao động nữ bởi có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con, gồm: Trực tiếp nấu chảy và rót kim loại nóng chảy ở các lò luyện gang, luyện thép, lò cao; Cán kim loại nóng (trừ kim loại màu); làm việc theo ca thường xuyên ở giàn khoan trên biển (trừ dịch vụ y tế - xã hội, dịch vụ ăn ở); Các công việc phải mang vác trên 50kg; Khảo sát đường sông ở những vùng có thác ghềnh cao, núi sâu nguy hiểm... Đổ bê tông dưới nước; thợ lặn...
Ngoài ra, có 39 công việc không được sử dụng lao động nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi gồm: Các công việc ở môi trường bị ô nhiễm bởi điện từ trường vượt mức quy chuẩn, tiêu chuẩn cho phép (như công việc ở các đài phát sóng tần số radio, đài phát thanh, phát hình và trạm vệ tinh viễn thông); trực tiếp tiếp xúc với các hóa chất trừ sâu, trừ cỏ... có chứa clor hữu cơ và một số hóa chất có khả năng gây biến đổi gen và ung thư.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15-12-2013.

Hỗ trợ chi phí phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh
Theo Quyết định số 55a/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày ngày 4-10-2013 về chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh như sau:
- Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ là trẻ em có thẻ bảo hiểm y tế: Thuộc hộ gia đình nghèo; gia đình cận nghèo; thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật.
- Trong mỗi đợt khám, phẫu thuật tim, trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh sẽ được hỗ trợ chi phí khám bệnh có liên quan đến phẫu thuật tim, chi phí phẫu thuật tim. Cụ thể, Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám, phẫu thuật tim theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; ngân sách địa phương thanh toán phần chi phí mà Quỹ Bảo hiểm y tế không thanh toán.
Ngoài ra, trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh còn được hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong mỗi đợt khám, phẫu thuật tim. Cụ thể, ngân sách địa phương hỗ trợ tiền ăn với mức 50.000 đồng/trẻ em/ngày, trong thời gian không quá 15 ngày; hỗ trợ tiền đi lại theo giá phương tiện công cộng thông thường.
Quyết định có hiệu lực thi hành ngày 20-11-2013

Chế độ trợ cấp cho nhà giáo đã nghỉ hưu
Theo Công văn 4281/BHXH-CSXH của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam ban hành ngày 29-10-2013 hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với nhà giáo đã nghỉ hưu chưa được hưởng phụ cấp thâm niên trong lương hưu theo quyết định 52/2013/QĐ-TTg.
Cụ thể, số năm được tính trợ cấp là tổng thời gian đã trực tiếp giảng dạy, nếu thời gian tính hưởng trợ cấp có tháng lẻ từ 3 đến 6 tháng thì tính bằng nửa năm, từ 6 đến dưới 12 tháng tính bằng 1 năm.
Trường hợp đã từ trần từ ngày 01-01-2012 đến trước ngày 15-10-2013 (ngày Quyết định số 52/2013/QĐ-TTg có hiệu lực) mà đủ điều kiện hưởng trợ cấp, nhưng chưa được giải quyết thì tính điều chỉnh mức lương hưu đến tháng 10-2013 để làm căn cứ tính trợ cấp.
Trường hợp đã từ trần kể từ ngày 15-10-2013 trở đi mà đủ điều kiện hưởng trợ cấp, nhưng chưa được giải quyết thì lấy mức lương hưu tháng 10-2013 để làm căn cứ tính trợ cấp.
Trường hợp bị tạm dừng hưởng lương hưu theo quy định mà từ ngày 01-01-2012 trở đi được hưởng lại lương hưu, nếu đủ điều kiện hưởng trợ cấp theo Quyết định số 52/2013/QĐ-TTg thì lấy mức lương hưu tháng 10-2013 để làm căn cứ tính trợ cấp.
Nhà giáo đang hưởng lương hưu và thân nhân nhà giáo đủ điều kiện hưởng trợ cấp nhưng chưa được giải quyết, đã từ trần từ ngày 01-01-2012 trở đi: Lập hồ sơ theo quy định nộp cho BHXH địa phương, nơi đang hưởng lương hưu.
Hồ sơ để được giải quyết hưởng trợ cấp bao gồm: Tờ khai đề nghị hưởng trợ cấp theo Mẫu số 01-QĐ52 và bản sao quyết định hưởng chế độ hưu trí của người hưởng trợ cấp đối với trường hợp nhà giáo đang hưởng lương hưu theo Quyết định 52/2013/QĐ-TTg.
Thời hạn giải quyết: Trong 30 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan BHXH nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của người đủ điều kiện hưởng trợ cấp theo quy định. Trường hợp BHXH không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trợ cấp phải được trả vào tháng liền kề với tháng đã được giải quyết hưởng trợ cấp.

Thêm 6 đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
Theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 21-10-2013 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Theo đó, mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội tăng từ 180.000 đồng lên 270.000 đồng, nhân với hệ số tương ứng từ 1,0 đến 3,0 tùy đối tượng.
1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp: Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; mồ côi cả cha và mẹ; mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật...
2. Người từ 16 - 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp nêu trên mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.
3. Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.
4. Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 - 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (người đơn thân nghèo đang nuôi con).
5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp: Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện trên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.
6. Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 01-01-2014.

5 đối tượng áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Theo Nghị định số 111/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30-9-2013 quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn vừa được Chính phủ ban hành, có 5 đối tượng áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn gồm:
- Đối tượng là người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, quy định tại Bộ Luật Hình sự;
- Đối tượng là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý, quy định tại Bộ Luật Hình sự;
- Đối tượng là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi, trong 6 tháng đã ít nhất hai lần bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công cộng;
- Đối tượng là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định;
- Đối tượng là người từ đủ 18 tuổi trở lên, trong 6 tháng đã ít nhất hai lần bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xâm phạm tài sản của cơ quan, tổ chức; tài sản, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân hoặc người nước ngoài; vi phạm trật tự, an toàn xã hội.
Việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với các đối tượng trên nhằm giám sát, quản lý, giáo dục họ tại nơi cư trú, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, khắc phục các nguyên nhân và điều kiện dẫn đến vi phạm pháp luật.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 15-11-2013

Nguồn tin: www.hcmcpv.org.vn
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết